Tháng 09

13

2016

Tập thể dục ở Nhật Bản

Việc tham gia một lớp thể dục tại Nhật Bản rất đơn giản bởi vì tất cả các những gì bạn phải làm là thực hiện theo hướng dẫn của các giáo viên. Hầu hết những từ ngữ quan trọng trong buổi tập là từ mượn gốc ánh như yoga là ガ, tập thể dục là エクササイズ, làm ấm người và kéo dãn là ォーミングアップ và ストレッチ. Vì vậy nếu bạn biết chút tiếng anh thì mọi việc quá dễ dàng.

 

 

Dù vậy, việc theo một lớp thể dục thực tế sẽ có một số thử thách dành cho người học như có rất nhiều từ và ý tưởng chỉ sử dụng cho các hoạt động thể thao. Ví dụ như từ nếu giáo viên dùng từ ウォーミングアップ (bài khởi động nhẹ trước khi thực hiện các động tác phức tạp hơn) thì rất dễ đối với người biết tiếng anh, nhưng người Nhật lại hay dùng 準備運動 do đó đối với người không thạo tiếng Nhật thì cũng khá bối rối.

 

Một số các từ phức tạp hơn là các từ “luyên cơ bắp”. Phần lớn mọi người dùng 筋 ト レ là cách phổ biến nhất để mô tả bất kỳ loại hình luyện tập liên quan đến điều hòa cơ. Nếu bạn cảm thấy từ này khó nhớ, thì có thể nhớ từ ウ ェ イ ト ト レ ー ニ ン グ là một cụm từ mượn tiếng Ang cũng được sử dụng ở Nhật Bản.

 

Hay khi bạn đang ở trong một lớp học có liên quan đến “tập tạ”, bạn sẽ thường nghe động từ 持 ち 上 げ る mo chi ageru sử dụng khi nâng một cái gì đó. Hoặc có thể dùng  引 っ 張 る hipparu và 押 す osu tùy thuộc vào việc bạn có để kéo hay đẩy tạ.

 

Nếu bạn tham gia những bài tập “thể hình”, bạn sẽ cần phải biết những từ như 腕 立 て udetate (hít đất). Nếu bài tập chủ yếu tập trung vào những bài tập chống đẩy, và cả từ 腹 筋 fukkin (các cơ bắp) cũng được sử dụng. Điều này có thể được theo sau bởi một chỉ dẫn 一直 線 に す る chokusen ni suru (căn chỉnh bản thân một cách chính xác)

Sau tất cả những bài tập thể hình, sau đó bạn có thể muốn tham gia một lớp yoga thư giãn. Tất nhiên, trong yoga có rất nhiều từ khó. 伸 ば す nobasu là một từ Nhật Bản thường được sử dụng để nói đến động tác “kéo dãn”, vì vậy động tác uốn dãn cổ chân là 爪 先 を 伸 ば す tsumasaki o nobasu. Các từ tương tự 広 げ る hirogeru là dang rộng và 曲 げ る mageru là uốn cong.

 

Ngoài ra, có một số từ mà bạn có thể sẽ chỉ nghe thấy những từ sau trong lớp học yoga. Nếu bạn dãn cơ quá mức, bạn có thể nói 安定 さ せ る antei saseru.

 

Sau khi tập luyên, việc còn lại cuối cùng là  シ ャ ワ ー (tắm) hoặc サ ウ ナ (tắm hơi) và thư giãn.お 疲 れ 様 で す.

 

 

 

  Cẩm nang du họcdu học Nhật Bản

 

 

 

Mọi thắc mắc xin vui lòng comment bên dưới hoặc liên hệ cán bộ phụ trách.

Để lại lời nhắn của bạn