Tháng 08

26

2016

Cách sử dụng kính ngữ: san, kun, chan, sama,…

 

Thời gian đầu khi học tiếng Nhật,  chắc hẳn bạn cảm thấy bối rối về cách sử dụng các kính ngữ -kun, -chan và –senpai,… cũng như ý nghĩa của các hậu tố đó.

Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó!

 

Hầu hết các ngôn ngữ sử dụng đều sử dụng các kính ngữ: "Ông", "Bà", "Ngài", "Tiến sĩ" ... Nhưng trong tiếng Nhật, kính ngữ có nhiều hơn thế, và chúng có nhiều sắc thái khác nhau. Chúng thường được đứng một tên gọi như là một hậu tố, nhưng một số có thể đứng một mình, chẳng hạn như sensei.

 

Trong tiếng Nhật có cả kính ngữ lịch sự và dân dã, và một số kính trọng gia đình. Việc sử dụng kính ngữ được xem là rất quan trọng ở Nhật Bản, khi gọi một ai đó bằng cách chỉ kêu tên mà không cần thêm một danh hiệu là một thiếu cách cư xử tốt.

 

Dưới đây là danh sách 10 kính ngữ trong tiếng Nhật và cách sử dụng chúng khi giao tiếp hàng ngày!

 

-san (), là kính ngữ phổ biến nhất, tương đương với "Ông" hoặc "Bà". Đó là kính ngữ được sử dụng để thể hiện sự tôn trọng chung vì thế bạn có thể sử dụng cho bất cứ ai, đặc biệt là khi bạn không chắc chắn kính ngữ nào phù hợp. Nó cũng có thể được gắn liền với tên nghề nghiệp. Ví dụ, hiệu sách (本 屋) + san (さ ん) = "hiệu sách" (本 屋 さ ん).'

-kun (), cũng là một kính ngữ thường được sử dụng nhất. Nó được sử dụng khi đối với các nam thanh niên. Nó cũng được sử dụng khi cấp trên cấp gọi thấp hơn và giữa nam giới trong cùng độ tuổi và địa vị xã hội.

-Chan (), được thường xuyên sử dụng nhất cho trẻ em gái và giữa trẻ con, người bạn thân, hay người yêu với nhau. Kính ngữ có thể được sử dụng khi ai đó tìm thấy một người, một vật nuôi, hoặc một cái gì đó đáng yêu và dễ thương. Bạn không được sử dụng nó với cấp trên, trừ khi bạn muốn bị sa thải!

 -Sama (), phiên bản chính thức hơn của san. Thường được sử dụng để chỉ những khách hàng để thể hiện sự vô cùng tôn trọng, hoặc với những người có cấp bậc cao hơn, hoặc ai đó mà bạn ngưỡng mộ.

Đối với người học tiếng Nhật: đây là 5 cụm từ giáo viên của bạn có thể sẽ không bao giờ dạy cho bạn!

 

-Niisan / Neesan (兄 さ ん / 姉 さ ん), được sử dụng khi đề cập đến anh trai của một người lớn tuổi hoặc em gái, hoặc bất kỳ bạn bè thân thuộc.

 

-Jisan / Basan (じ さ ん / ば さ ん), được sử dụng khi đề cập đến cô chú hay bất cứ người lớn trung niên nào là người quen với bạn.  Jiisan / Baasan (じ い さ ん / ば あ さ ん) cũng đươc dùng khi đề cập đến một ông bà nội ngoại, và những người quen lớn tuổi hơn mình. Không những được coi là xúc phạm, nhưng có vẻ không được phải chú ý khi sử dụng chúng với một người nhạy cảm về tuổi tác!

 

-Dono (), có nghĩa là "chúa tể" hoặc "bậc thầy", và chỉ nằm dưới sama ở mức độ tôn trọng. Đó là một kính ngữ mà đã gần như biến mất trong những đàm thoại hàng ngày. Nó được sử dụng khi kể một câu chuyện vui thể hiện một cường điệu về tuổi tác.

 

Cuối cùng là một số kính ngữ cao quý, có thể đứng trên riêng của họ:

Senpai (), tương đương với "tiền bối". Nó được sử dụng khi gọi học sinh, sinh viên khóa trước học cùng trường với mình và tất cả những người có kinh nghiệm hơn mình tại nơi làm việc, câu lạc bộ, hoặc trong bất kỳ nhóm nào.

 

Kōhai (), tương đương với "đàn em" và ngược lại của senpai. Vì nó có thể xuất hiện hạ mình, nó không được sử dụng như là một hậu tố.

 

Sensei (), được sử dụng khi nói đến giáo viên cũng như những người là chuyên gia trong lĩnh vực của mình, cho dù là các bác sĩ, nghệ sĩ, hoặc luật sư. Nó thể hiện sự tôn trọng cho những người đã nắm vững, làm chủ một số kỹ năng.

 

Bạn đã trở thành một Sensei kính ngữ Nhật Bản? Hãy chia sẻ những thắc mắc, cũng như những kinh nghiệm của bạn về việc học tiếng Nhật.

 

 

 

Các phương pháp học Tiếng Nhật

 

Mọi thắc mắc xin vui lòng comment bên dưới hoặc liên hệ cán bộ phụ trách.

Để lại lời nhắn của bạn